tan-suat-tieng-anh

Tần suất Tiếng Anh là gì? Cách sử dụng trạng từ tần suất trong Tiếng Anh

Tần suất Tiếng Anh là gì? Đây là câu hỏi mà những bạn đang học tiếng Anh giao tiếp hay hỏi Edugreen. Chính vì thế, hôm nay chúng tôi sẽ giải thích cho các bạn tần suất là gì, và các cử dụng các trạng từ tần suất trong Tiếng Anh một cách đúng nhất. Cùng xem nhé!

Tần suất Tiếng Anh là gì?

Frequency

Nghĩa trong Tiếng Việt: Tần suất

Nghĩa trong Tiếng Anh: Frequency

Ví dụ về tuần suất trong Tiếng Anh

  • Tôi sẽ tăng tần số chụp ảnh lên đến mức

=> I would up that photographic frequency to as many as

  • Nó truyền sức mạnh với tần số và phân phối trường

=> It transmits power with frequency and field distribution

tan-suat-tieng-anh
Tần suất được sử dụng nhiều trong môn xác suất thống kê
  • và phân phối tần số đã thay đổi đáng kể

=> and the frequency distribution has dramatically changed

  • Trên thực tế, bạn cũng có thể thay đổi tần số của không khí đi ra

=> Actually, you can also change the frequency of the air coming out

  • Tất cả các chuyến phà và một số dịch vụ xe buýt đã bị hủy bỏ, và các chuyến tàu hoạt động với tần suất giảm.

=> All ferry and some bus services were cancelled , and trains operated at a reduced frequency .

  • Steven Pinker và những người khác đã cho thấy cường độ và tần suất của xung đột

=> Steven Pinker and others have shown how the intensity and frequency of conflict

  • Khi bạn thấy điều gì làm nên sự khác biệt, hãy thử bật lại những thứ quan trọng nhất và có thể giảm việc bỏ phiếu (hoặc “kiểm tra” của chúng, trái ngược với việc đẩy, chỉ xảy ra khi có tin nhắn mới) trong quá trình.

=> Once you see what a difference that makes , try re-enabling just the most important ones , and possibly reducing their polling ( or ” checking , ” as opposed to push , which happens only when there are new messages ) frequency in the process .

  • Hơn nữa, biến đổi khí hậu được dự báo sẽ làm tăng tác động của thiên tai, đặc biệt là thời gian, tần suất, mức độ nghiêm trọng và cường độ của các sự kiện khí tượng thủy văn.

=> Moreover, climate change is projected to increase the impact of disasters, especially the timing, frequency, severity, and intensity of hydro-meteorological events.

  • Dự án dự kiến ​​sẽ giảm thời gian đi lại cho người sử dụng đường địa phương trong các hành lang huyết mạch, và tăng độ tin cậy và tần suất của các dịch vụ xe buýt.

=> The project is expected to reduce travel time for local road users in arterial corridors, and increase the reliability and frequency of bus services.

  • ENS thay đổi cường độ và tần số của các cơn co thắt cơ bắp này khi cần thiết để làm cho hệ thống hoạt động giống như một đường băng tải.

=> The ENS varies the strength and frequency of these muscle contractions as needed to make the system function like a line of conveyor belts.

Trạng từ chỉ tần suất trong Tiếng Anh

STT Trạng từ chỉ tần suất Ý nghĩa Tỉ lệ
1 Always Luôn luôn ở mức 100%
2 Usually Thường xuyên mức 90%
3 NomallyGenerally Thông thường, thường lệ mức 80%
4 OftenFrequently Thường thường mức 70%
5 Sometimes Đôi khi, đôi lúc mức 50%
6 Occasionally Thỉnh thoảng mức 30%
7 Hardly ever Hầu như không bao giờ mức 5%
8 Rarely, seldom Hiếm khi mức 5%
9 Never Không bao giờ mức 0%

Cách sử dụng trạng từ chỉ tần suất trong Tiếng Anh

  1. Đứng sau động từ “tobe”

Ví dụ: I am never late for school. (Tôi không bao giờ đi học trễ)

  1. Đứng trước động từ chính và đứng sau chủ từ

Ví dụ: He sometimes wash his car. (Anh ta thỉnh thoảng mới rửa xe)

  1. Đứng giữa trợ động từ và động từ chính trong câu

tan-suat-tieng-anh

Ví dụ:

– I have never been abroad. (Tôi chưa bao giờ đi nước ngoài)

– You should usually do your homework before going to school. (Bạn nên làm bài tập về nhà trước khi đến lớp)

  1. Đứng ở đầu câu và cuối câu, vị trí này chỉ dành cho những trạng từ: usually, often và sometimes, khi trạng từ đứng ở đầu câu với mục đích nhấn mạnh ý của người nói.

Ví dụ:

– Sometimes my mother hang out with her friends. (Thỉnh thoàng mẹ tôi mới đi hóng gió với vài người bạn)

– My mother hang out with her friends somtimes.

– My mother sometimes hang out with her friends.

  1. Chúng ta có thể đưa các từ occasionally, frequently, usually, often and sometimes lên đầu câu để nhấn mạnh. Nhưng có những trạng từ không phù hợp khi đặt ở đầu câu.

  • Sometimes he visits his grandma. (Thỉnh thoảng anh ấy có đi thăm bà mình.)
  • Usually, they drink coffee in the mornings. (Thường thì họ uống cà phê vào buổi sáng.)
  • Occasionally, I go to the beach. (Thỉnh thoảng lắm tôi mới ra biển.)

Nhưng:

  • Always, I go to the beach. (Sai)
  • I always go to the beach. (Tôi đi biển suốt.) (Đúng)
  • Often, I go to the beach. (Sai)
  • I often go to the beach. (Tôi thường hay đi biển.) (Đúng)

Chú ý: Các động từ DO, DOES và DID đóng vai trò là trợ động từ khi được dùng trong câu hỏi và phủ định.

  • Do you often go to the cinema? (Bạn có thường đi xem phim không?)
  • He doesn’t always eat grapes. (Anh ấy không thường xuyên ăn nho.)
  1. Nếu trợ động từ ở dạng phủ định, trạng từ chỉ tần suất sẽ đứng trước hoặc sau nó,

  • He doesn’t usually cook at home. (Anh ấy không thường xuyên nấu ăn ở nhà.)
  • He usually doesn’t cook at home. (Anh ấy thường xuyên không nấu ăn ở nhà.)

Nhưng:

  • We aren’t always late for work. (Chúng tôi không liên tục trễ làm.)
  • We always aren’t late for work. => Sai => We are never late for work (Chúng tôi chưa bao giờ muộn giờ làm.)

7. Trong câu nghi vấn, chúng ta đặt trạng từ chỉ tần suất trước động từ chính.

  • Do you sometimes visit your grandma? (Bạn có thường tới thăm bà của mình không?)
  • Do you often go to the beach? (Bạn có thường ra biển không?)

Nhưng ở trước tính từ:

  • Is she always late for soccer practice? (Có phải cô ấy luôn đến lớp đá bóng muộn không?)
  • Are they usually so grumpy? (Họ lúc nào cũng cáu kỉnh như vậy à?)

Với những ví dụ và hướng dẫn trên, hi vọng bạn đã biết cách sử dụng trạng từ tần suất Tiếng Anh một cách hợp lí. Bài viết tới đây là hết rồi. Xin chào và hẹn gặp lại các bạn trong những bài viết sau nhé!

Categories

Related Posts

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *