Hướng dẫn đánh giá năng lực phẩm chất của học sinh tiểu học theo Thông tư 22 1

Hướng dẫn đánh giá năng lực phẩm chất của học sinh tiểu học theo Thông tư 22

Việc chuyển đổi từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển năng lực phẩm chất của học sinh tiểu học là một trong những đổi mới tích cực trong chương trình giáo dục phổ thông được quy định trong Thông tư 22

Tuy nhiên việc đánh giá năng lực phẩm chất của học sinh tiểu học không thể dựa vào cảm tính mà cần có thang điểm, thang đánh giá cụ thể ở đây là bảng tham chiếu đánh giá năng lực phẩm chất. Việc đánh giá sẽ giúp giáo viên và phụ huynh biết tình hình học tập và rèn luyện của học sinh đang ở mức độ nào từ đó có những phương pháp giáo dục điều chỉnh cho phù hợp

Hướng dẫn đánh giá năng lực phẩm chất của học sinh tiểu học

Bảng tham chiếu năng lực phẩm chất theo thông tư 22

Bảng này nêu rõ các biểu hiện cụ thể được quan sát ở từng năng lực phẩm chất của một học sinh. Có 3 mức độ đánh giá

  • 1: Cần cố gắng
  • 2: Đạt
  • 3: Tốt

Khi đánh giá chỉ được chọn 1 trong 3 mức độ ở mỗi tiêu chí đánh giá

STT Các biểu hiện cụ thể được quan sát ở từng năng lực, phẩm chất Mức độ
1 2 3
Năng lực
I Tự phục vụ, tự quản
1 HS tự vệ sinh thân thể, ăn, mặc gọn gàng sạch sẽ
2 HS tự chuẩn bị đồ dùng học tập cá nhân ở trên lớp, ở nhà
3 HS tự giác hoàn thành công việc được giao đúng hạn
4 HS chủ động khi thực hiện các nhiệm vụ học tập
5 HS tự sắp xếp thời gian học tập, sinh hoạt cá nhân, vui chơi hợp lí
6 HS tự sắp xếp thời gian làm các bài tập theo yêu cầu của giáo viên
II Hợp tác
7 HS có kĩ năng giao tiếp, sẵn sàng giúp đỡ các bạn
8 HS tích cực tham gia vào các công việc ở nhóm/ tổ
9 HS dễ làm quen, dễ dàng kết bạn
10 HS biết nói lời cảm ơn khi người khác giúp mình một điều gì đó
11 HS tích cực, tự giác hoàn thành công việc được nhóm giao đúng hẹn
12 HS lắng nghe và dễ dàng thỏa thuận với các bạn trong nhóm
III Tự học và giải quyết vấn đề
13 HS tự thực hiện được các nhiệm vụ học tập cá nhân, học tập theo nhóm
14 HS tự giác, chủ động hoàn thành các bài tập được giao đúng hẹn
15 HS tự kiểm tra, đánh giá kết quả học tập để điều chỉnh việc học
16 HS vận dụng điều đã học để giải quyết các vấn đề trong học tập
17 Để giải quyết một vấn đề, HS thường cố gắng đến cùng
18 HS chủ động nghĩ ra những cách khác nhau để giải quyết vấn đề
Phẩm chất 1 2 3
IV Chăm học, chăm làm
19 HS tự giác tham gia làm các việc vặt trong nhà giúp bố mẹ
20 HS tự giác thực hiện những công việc được giao, không cần nhắc nhở
21 HS thể hiện sự chăm chỉ, sẵn sàng giúp đỡ các bạn trong lớp
22 HS có sự tập trung, chú ý lắng nghe trong các giờ học
23 HS chủ động nêu thắc mắc và tích cực phát biểu ý kiến trong giờ học
24 HS nỗ lực hoàn thành các công việc được giao ở lớp, ở nhà đúng hẹn.
V Tự tin, trách nhiệm
25 HS tự tin trong giao tiếp ứng xử với các bạn trong lớp
26 HS chủ động, tự tin trong các tình huống học tập và rèn luyện
27 HS thể hiện sự tự tin trong các cuộc thảo luận nhóm
28 HS luôn nỗ lực, có trách nhiệm trong học tập, rèn luyện bản thân
29 HS tự chịu trách nhiệm, không đổ lỗi, sẵn sàng nhận lỗi khi làm sai
30 HS luôn được các bạn trong nhóm/lớp tin tưởng
VI Trung thực, kỉ luật
31 HS thể hiện sự thật thà, ghét sự gian dối
32 HS luôn nói đúng về sự việc, không nói sai về người khác
33 HS tôn trọng cam kết, giữ đúng lời hứa
34 HS tôn trọng nội quy và thực hiện nghiêm túc quy định về học tập
35 HS tự giác, tập trung cho các nhiệm vụ học tập, không cần nhắc nhở
36 HS biết bảo vệ của công, không lấy những gì không phải của mình
VII Đoàn kết, yêu thương
37 HS thể hiện sự tôn trọng, nhường nhịn, gắn kết trong nhóm
38 HS biết cách ứng xử, không gây mất đoàn kết trong tổ, lớp
39 HS không nói xấu bạn hoặc ganh ghét các bạn trong lớp
40 HS yêu thương, quan tâm chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh em
41 HS yêu trường, lớp, biết ơn thầy giáo, cô giáo
42 HS yêu thương bạn, sẵn sàng giúp đỡ bạn
Năng lực phẩm chất của học sinh tiểu học
Năng lực phẩm chất của học sinh tiểu học

Cách đánh theo bảng tổng hợp đánh giá học sinh tiểu học

Lượng hóa kết quả đánh giá theo từng năng lực và phẩm chất dựa trên mức độ thể hiện qua các câu cho các lần đánh giá giữa kỳ và cuối kỳ theo quy định sau

  • Xếp vào nhóm “Tốt” nếu: ≥ 3/4 số câu đạt mức 3, không có câu nào ở mức 1;
  • Xếp vào nhóm “Đạt” nếu: > 3/4 số câu đạt mức 2 hoặc 3
  • Xếp vào nhóm “Cần cố gắng” nếu: ≥ 1/4 số câu đạt mức 1.

Cách nhận xét năng lực phẩm chất theo thông tư 22

Về năng lực

Tự phục vụ, tự quản

  • Ý thức tự giác cao, chấp hành tốt sự phân công của nhóm và của lớp
  • Ý thức tự phục vụ tốt
  • Đồ dùng học tập đầy đủ, biết cách giữ gìn
  • Chấp hành nội quy của lớp, tự giác hoàn thành công việc được giao
  • Biết cách sắp xếp thời gian học tập, sinh hoạt hợp lý

Giao tiếp, hợp tác

  • Giao tiếp tốt, hòa đồng và thân thiện
  • Tích cực tham gia hoạt động nhóm, có tinh thần trách nhiệm
  • Biết trình bày ý kiến, quan điểm cá nhân, giúp đỡ bạn bè trong học tập
  • Ngôn ngữ sử dụng hợp lý, phù hợp với hoàn cảnh
  • Ứng xử lễ phép với thầy cô, vui vẻ với bạn bè
  • Nói to, rõ ràng

Tự học và giải quyết vấn đề

  • Có tinh thần tự giác hoàn thành bài vở và nhiệm vụ của lớp
  • Biết tự học, tự tìm tòi
  • Biết chia sẻ kiến thức với bạn bè
  • Biết phối hợp với các bạn để hoàn thành bài tập
  • Biết chủ động tìm kiếm sự trợ giúp từ bạn bè, thầy cô
Nhận xét năng lực phẩm chất học sinh tiểu học
Nhận xét năng lực phẩm chất học sinh tiểu học

Về phẩm chất

  • Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia hoạt động giáo dục
  • Tự trọng, tự tin, biết tự chịu trách nhiệm với hành vi của mình
  • Trung thực, kỷ luật và đoàn kết
  • Yêu quý thầy cô và bạn bè
  • Yêu trường lớp, quê hương, yêu môi trường

Bài viết liên quan:

Categories

Related Posts

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *