Đề thi lớp 7 học kì 2 môn toán của các trường chuyên Hà Nội 1

Đề thi lớp 7 học kì 2 môn toán của các trường chuyên Hà Nội

Đề thi lớp 7 học kì 2 môn toán đang là từ khoá tìm kiếm trên mạng của đa số học sinh giỏi có tâm lý muốn tự mình giải trước các đề cũ của các năm trước để phòng bị cho mình thêm những kỹ năng giải và phân tích.

Đề thi lớp 7 học kì 2 môn toán trường chuyên cầu giấy

I. Trắc nghiệm: (2điểm) Hãy chọn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng.

1. Giá trị của đa thức Q = x2 -3y + 2z tại x = -3 ; y = 0 ; z = 1 là:

A. 11 B. -7 C. 7 D. 2

2. Bậc của đơn thức (- 2×3) 3x4y là:

A.3 B. 5 C. 7 D. 8

3. Bất đẳng thức trong tam giác có các cạnh lần lượt là a,b,c là:

A. a + b > c B. a – b > c C. a + b ≥ c D. a > b + c

4: Tam giác nào là tam giác vuông trong các tam giác có độ dài ba cạnh như sau:

A. 2 cm ; 9 cm ; 6 cm B. 3cm ; 4 cm ; 5 cm C. 2 cm ; 4 cm ; 4 cm D. 4 cm ; 5 cm ; 7 cm
Đề thi lớp 7 học kì 2
Đề thi lớp 7 học kì 2

II. Tự luận đề thi lớp 7 toán: ( 8điểm)

Câu 1: (1điểm) Theo dõi điểm kiểm tra miệng môn toán của học sinh lớp 7A tại một trường THCS sau một năm học, người ta lập được bảng sau:

Điểm số 0 2 5 6 7 8 9 10
Tần số 1 2 5 6 9 10 4 3 N = 40

  1. Dấu hiệu điều tra là gì?
  2. Tính điểm trung bình kiểm tra miệng của học sinh lớp7A ?

Câu 2: (2điểm) Cho các đa thức:

F(x) = 5×2 – 1 + 3x + x2 – 5×3

G(x) = 2 – 3×3 + 6×2 + 5x – 2×3 – x

  1. Thu gọn và sắp xếp hai đa thức F(x) và G(x) theo lũy thừa giảm dần của biến.
  2. Tính: M(x) = F(x) – G(x); N(x) = F(x) + G(x)
  3. Tìm nghiệm của đa thức M(x)

Câu 3: (1điểm) Cho vuông tại A, biết độ dài hai cạnh góc vuông là AB=3 cm và AC=4 cm. Tính chu vi của (đề thi lớp 7 học kì 2 2018 trường Nguyễn TrườngTộ).

Đề thi lớp 7 học kì 2
Đề thi lớp 7 học kì 2

Câu 4: (2,5điểm) Cho tam giác ABC vuông tại A và AB = AC. Qua đỉnh A kẻ đường thẳng xy sao cho xy không cắt đoạn thẳng BC. Kẻ BD và CE vuông góc với xy ( D ∈ xy, E ∈ xy ). Chứng minh

  1. Góc DAB = Góc ACE
  2. ∆ABD = ∆CAE
  3. DE = BD + CE

Câu 5: (1,5điểm)

  1. Tìm giá trị của đa thức A = 3×4 + 5x2y2 + 2y4 + 2y2, biết rằng x2 + y2 = 2
  2. Chứng tỏ rằng đa thức A(x) = 3×4 + x2 + 2018 không có nghiệm.
  3. Xác định đa thức bậc nhất P(x) = ax + b biết rằng P(-1) = 5 và P(-2) = 7

Đề thi lớp 7 học kì 2 môn toán trường Lê Quý Đôn

Câu 1 : (1,5điểm) Số cân nặng của học sinh (tính tròn đến kg) trong một lớp được ghi lại như sau:

32 36 30 32 32 36 28 30 31 28
30 28 32 36 45 30 31 30 36 32
32 30 32 31 45 30 31 31 32 31
  1. Dấu hiệu ở đây là gì? Số các giá trị của dấu hiệu?
  2. Lập bảng “Tần số”
  3. Tính số trung bình cộng (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất) và tìm mốt của dấu hiệu.

Câu 2 : (1,0điểm) Cho đơn thức: A = (-2/17 x3y5) . 34/5 x2y

  1. Thu gọn A, tìm bậc của đơn thức A thu được.
  2. Tính giá trị của đơn thức thu được tại x = -1; y = -1

Câu 3: (2,0điểm) Cho hai đa thức:

P(x) = x5 – 2×2 + 7×4 – 9×3 – ¼ x;

Q(x) = 5×4 – x5 + 4×2 – 2×3 – 1/4

  1. Sắp xếp các hạng tử của mỗi đa thức trên theo luỹ thừa giảm của biến.
  2. Tính P() + Q() và P() – Q().

Câu4: (1,0 điểm) Tìm nghiệm của đa thức sau:

  1. x2 – 4
  2. x – ½ x2

Câu5 : (3,5 điểm) Cho tam giác ABC vuông ở A, có góc C = 300 , AH ⊥ BC (H∈BC). Trên đoạn HC lấy điểm D sao cho HD = HB. Từ C kẻ CE ⊥AD. Chứng minh :

  1. Tam giác ABD là tam giác đều .
  2. AH = CE.
  3. EH // AC .
Đề thi lớp 7 học kì 2
Đề thi lớp 7 học kì 2

Câu6 : (1,0 điểm). . Cho đa thức P(x) = ax2 + bx + c.

  1. Chứng tỏ rằng P(-1).P(-2) ≤ 0 biết rằng 5a – 3b + 2c = 0

Đề thi lớp 7 học kì 2 2018 của Phòng GD&ĐT Ba Đình

Bài1 (2,0 đ). Trong đợt thi đua “Chào mừng ngày 26/3”, số hoa điểm tốt của các bạn lớp 7A được ghi lại như sau:

16 18 17 16 17 18 16 20
17 18 18 18 16 15 15 15
17 15 15 16 17 18 17 17
16 18 17 18 17 15 15 16
  1. Dấu hiệu cần tìm hiểu ở đây là gì? Lớp 7A có bao nhiêu học sinh?
  2. Lập bảng “tần số”, tìm mốt của dấu hiệu.
  3. Vẽ biểu đồ đoạn thẳng. (Trục hoành biểu diễn số hoa điểm tốt, trục tung biểu diễn tần số)

Bài2 (2,0 đ) Cho đơn thức A = ½ x2. (48xy4). -1/3 x2y3

  1. a)Thu gọn và tìm bậc đơn thức A
  2. b) Tính giá trị đơn thức A biết x = ½; y = -1

Bài3 (2,0 đ). Cho hai đa thức A(x) = 5×4 – 5 + 6×3 + x4 – 5x – 12; B(x) = 8×4 + 2×3 – 2×4 + 4×3 – 5x – 15 – 2×2

  1. Thu gọn A(x), B(x) và sắp xếp các đa thức theo lũy thừa giảm dần của biến
  2. Tìm nghiệm của đa thức C(x), biết C(x) = A(x) – B(x)

Bài4 (3,5 đ). Cho tam giác ABC cân tại A, đường cao AH (H ∈ BC)

  1. Chứng minh ∆AHB = ∆AHC
  2. Từ H kẻ đường thẳng song song với AC, cắt AB tại D. Chứng minh AD = DH
  3. Gọi E là trung điểm AC, CD cắt AH tại G. Chứng minh B, G, E thằng hàng.
  4. Chứng minh chu vi ∆ABC > AH + 3BG

Bài5 (0,5 đ). Cho đa thức f(x) = ax3 + 2bx2 + 3cx + 4d với các hệ số a, b, c, d là các số nguyên.

  1. Chứng minh rằng không thể đồng thời tồn tại f(7) = 73 và f(3) = 58

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Categories

Related Posts

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *