TOP 4 đề kiểm tra học kì 1 Hóa 10 mới nhất năm 2019 1

TOP 4 đề kiểm tra học kì 1 Hóa 10 mới nhất năm 2019

Đề kiểm tra học kì 1 Hóa 10 được chia làm 2 phần gồm trắc nghiệm và tự luận. Được Edugreen biên soạn và tổng hợp nhằm giúp các em học sinh kiểm tra ôn luyện kĩ năng – kiến thức về Hóa học 10 trong chương trình học kỳ 1 vừa qua.

đề kiểm tra học kì 1 Hóa 10

Đề kiểm tra học kì 1 Hóa 10 (Đề 1)

Phần trắc nghiệm

Câu 1: Kí hiệu nào trong số các kí hiệu sau là sai?

A. 2s, 4f      B. 1p, 2d      C. 2p, 3d      D. 1s, 2p

Câu 2: Số hạt p, n, e trong ion Đề kiểm tra học kì 1 Hóa học 10 (Đề 1 - Đáp án và thang điểm chi tiết) | Đề kiểm tra Hóa học 10 có đáp án lần lượt là:

A. 20, 19, 18      B. 18, 18, 20

C. 20, 20, 18      D. 20, 20, 20

Câu 3: Cho 3 nguyên tố X (Z = 14), Y (Z = 17), Z (Z = 15). Dãy các nguyên tố có bán kính nguyên tử tăng dần là:

A. X, Y, Z      B. Z, Y, X

C. X, Z, Y      D. Y, Z, X

Câu 4: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 40. Trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12 hạt. Nguyên tố X có số khối là:

A. 27      B. 26      C. 28      D. 29

Câu 5: Số oxi hóa của nitơ trong các hợp chất HNO3, NO, N2O, NH3 theo thứ tự là

A. -5, -2, +1, -3.

B. +5, +2, +1, -3

C. +5, +2, +1, +3.

D. +5, +2, -1, -3

Câu 6: Nguyên tố X có hai đồng vị, đồng vị thứ nhất 35X chiếm 75%. Nguyên tử khối trung bình của X là 35,5. Đồng vị thứ hai là:

A. 34X      B. 36X      C. 37X      D. 38X

Phần tự luận

Câu 1: (2,5 điểm)

Cho các nguyên tố sau: X (Z = 12); Y (Z = 34); G (Z = 22); H (Z = 29)

  1. Viết cấu hình electron nguyên tử (đầy đủ) của 4 nguyên tố trên. (1,0 điểm)
  2. Xác định vị trí của 2 nguyên tố X, G trong bảng tuần hoàn. Giải thích? (1,0 điểm)
  3. Cho biết tính chất của 2 nguyên tố Y, H (kim loại, phi kim hay khí hiếm). Giải thích? (0,5 điểm)

Câu 2: (1,5 điểm)

Cho các phân tử sau: KCl, H2O, N2 và Na2O.

Biết số hiệu nguyên tử của các nguyên tố lần lượt là: H = 1, N = 7, O = 8, Na = 11, Cl = 17, K = 19.

  1. Xác định loại liên kết hoá học trong các phân tử trên (liên kết ion, liên kết cộng hoá trị phân cực hay liên kết cộng hoá trị không cực)? (0,5 điểm)
  2. Viết công thức electron và công thức cấu tạo của các phân tử chứa liên kết cộng hoá trị. (1,0 điểm)

Câu 3: (3,0 điểm)

Hoà tan hoàn toàn 16,5 gam hỗn hợp A gồm Fe và Al vào 500 dung dịch HCl 2,5M (d =1,1g/ml) thu được 13,44 lít H2 (đktc) và dung dịch B

  1. Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp A. (1,5 điểm)
  2. Tính C% các chất trong dung dịch B. (1,0 điểm)
  3. Thực hiện oxi hoá hỗn hợp A với lượng như trên ngoài không khí sau một thời gian thu được hỗn hợp rắn X gồm Al2O3 và Fe3O4. Hoà tan hết hỗn hợp X bằng dung dịch HCl được dùng dư 10% so với lượng cần thiết thu được dung dịch Y. Tính thể tích dung dịch KOH 5M tối thiểu cần cho vào dung dịch Y để thu được lượng kết tủa không đổi. (0,5 điểm)

(Cho H = 1, O = 16, Cl = 35,5, Fe = 56, Al = 27)

Đề kiểm tra học kì 1 Hóa 10 (Đề 2)

Phần trắc nghiệm

Câu 1: Điều khẳng định nào sau đây là sai?

  1. Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo nên bởi các hạt proton, electron, nơtron.
  2. Trong nguyên tử số hạt proton bằng số hạt electron.
  3. Số khối A bằng tổng số proton (Z) và tổng số nơtron (N).
  4. Nguyên tử được cấu tạo nên bởi các hạt proton, electron, nơtron.

Câu 2: Hòa tan hoàn toàn 6 gam một kim loại M hóa trị II vào dung dịch HCl, sau phản ứng thu được 3,36 lit khí H2 (đktc). Kim loại M là:

A. Zn (65)      B. Mg (24)

C. Fe (56)      D. Ca (40)

Câu 3: Anion X có phân lớp ngoài cùng là 3p6. Nguyên tố X thuộc:

A. nhóm IIA, chu kì 4

B. nhóm VIIA, chu kì 3

C. nhóm VIIIA, chu kì 3

D. nhóm VIA, chu kì 3

Câu 4: Trong tự nhiên nguyên tố clo có hai đồng vị 35Cl và 37Cl, nguyên tử khối trung bình của Cl là 35,48. Số nguyên tử đồng vị 35Cl có trong 200 nguyên tử clo là?

A. 132      B. 48      C. 76      D. 152

Câu 5: Cho các nguyên tố: K (Z = 19), N (Z = 7), Si (Z = 14), Mg (Z = 12). Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là:

A. K, Mg, N, Si.      B. Mg, K, Si, N.

C. K, Mg, Si, N.      D. N, Si, Mg, K.

Câu 6: Nhóm hợp chất nào sau đây chỉ có liên kết ion:

A. Na2O, CO, BaO.      B. BaO, CaCl2, BaF2.

C. CS2, H2O, HF.      D. CaO, CH4, NH3.

Câu 7: Nguyên tử của một nguyên tố R có tổng số các loại hạt bằng 82, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 hạt. Số hiệu nguyên tử của R là:

A. 56      B. 30      C. 26      D. 24

Câu 8: Phát biểu nào sau đây sai:

A. Điện hóa trị có trong hợp chất ion.

B. Điện hóa trị bằng số cặp electron dùng chung.

C. Cộng hóa trị có trong hợp chất cộng hóa trị

D. Cộng hóa trị bằng số cặp electron dùng chung.

Câu 9: Trong phản ứng hóa học: Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2. Cl2 đóng vai trò:

A. chất bị khử

B. chất bị oxi hóa

C. chất vừa bị oxi hóa, vừa bị khử

D. chất không bị oxi hóa, không bị khử.

Câu 10: Cation R+ có cấu hình e lớp ngoài cùng là 3p6. Cấu hình electron đầy đủ của R là:

A. 1s22s22p63s23p6

B. 1s22s22p63s23p5

C. 1s22s22p63s23p63d1

D. 1s22s22p63s23p64s1

Phần tự luận

Câu 1: (2 điểm)

Biết nguyên tố R ở chu kì 3, nhóm VA trong bảng tuần hoàn.

  1. Viết cấu hình electron và xác định số đơn vị điện tích hạt nhân của R?
  2. Viết công thức phân tử và công thức cấu tạo của oxit bậc cao, của hiđroxit và hợp chất khí với hiđro của R?

Câu 2: (2 điểm)

Cân bằng PTHH của các phản ứng oxi hoá- khử sau bằng phương pháp thăng bằng electron (xác định chất khử, chất oxi hoá, quá trình khử, quá trình oxi hóa).

  1. Cu + H2SO4 đ, n → CuSO4 + SO2 + H2O
  2. Al + HNO3 → Al(NO3)3 + NO + NH4NO3 + H2O

Câu 3: (1 điểm)

Công thức phân tử của hợp chất khí tạo bởi nguyên tố R và hiđro là RH4. Trong oxit mà R có hoá trị cao nhất thì oxi chiếm 53,3% về khối lượng. Xác định nguyên tố R ?

Học sinh không sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Đề kiểm tra học kì 1 Hóa 10 (Đề 3)

Phần trắc nghiệm

Câu 1: Tổng số hạt cơ bản (p, n, e) trong nguyên tử nguyên tố X là 46, biết số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14. Xác định chu kì, số hiệu nguyên tử của X trong bảng tuần hoàn.

A. Chu kì 2, ô 7      B. Chu kì 3 ô 17

C. Chu kì 3 ô 16      D. Chu kì 3, ô 15

Câu 2: Tính chất phi kim của các nguyên tố trong dãy N – P – As – Sb – Bi (nhóm VA) biến đổi theo chiều:

A. Tăng      B. Không thay đổi

C. Vừa giảm vừa tăng.      D. Giảm

Câu 3: Cho các phân tử N2, HCl, NaCl, MgO. Các phân tử đều có liên kết cộng hóa trị là

A. NaCl và MgO      B. HCl và MgO

C. N2 và NaCl      D. N2 và HCl

Câu 4: Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p64s1, nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron 1s22s22p5. Liên kết hoá học giữa nguyên tử X và nguyên tử Y thuộc loại liên kết

A. ion.      B. Cộng hoá trị.

C. Kim loại.      D. Cho nhận

Câu 5: Cho biết cấu hình electron của nguyên tố A là 1s22s22p63s23p4 và cấu hình electron của nguyên tố B là 1s22s22p63s1. Phát biểu đúng là

A. Nguyên tố A là KL, nguyên tố B là PK

B. Nguyên tố A là PK, nguyên tố B là KL.

C. Nguyên tố A, nguyên tố B đều là PK

D. Nguyên tố A, nguyên tố B đều là KL.

Câu 6: Hợp chất của một nguyên tố có công thức RH2. Oxit cao nhất của R chiếm 40% khối lượng R. R là:

A. N (M = 14)      B. Se (M = 79).

C. S (M = 32)      D. Ca (M = 40)

Câu 7: Cho phương trình phản ứng hóa học sau:

8Fe + 30HNO3 → 8Fe(NO3)3 + 3N2O + 15H2O. Trong phản ứng trên chất khử là:

A. Fe      B. HNO3

C. Fe(NO3)3      D. N2O

Câu 8: Nguyên tố X có Z = 20. Vị trí của X trong hệ thống hoàn:

A. Tất cả đều sai

B. Chu kì 3, nhóm IA

C. Chu kì 4, nhóm IIA

D. Chu kì 4, nhóm IIIA.

Câu 9: Trong các phân tử sau, phân tử có liên kết ba giữa hai nguyên tử là:

A. Khí flo.      B. Khí cacbonic.

C. Khí hyđrô.      D. Khí nitơ.

Câu 10: Số oxi hóa của lưu huỳnh trong các phân tử và ion sau: SO42-, H2SO4, H2SO3 lần lượt là

A. -2, +4, +6.      B. +6, +4, +6.

C. +6, +6, +4.      D. +4, +6, +6.

Câu 11: Trong các phản ứng sau, phản ứng nào không phải là phản ứng oxy hóa khử.

A. Fe + 2HCl → FeCl2

B. Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu.

C. 2FeCl3 + Fe → 3FeCl3

D. FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S

Câu 12: Trong phản ứng hoá học sau: 3Cl2 + 6KOH → KClO3 + 5KCl + 3H2O. Cl2 đóng vai trò là gì?

A. Chỉ là chất oxi hoá

B. Vừa là chất oxi hoá, vừa là chất khử

C. Chỉ là chất khử.

D. Không phải là chất oxi hoá, không phải là chất khử

Phần tự luận

Câu 1: (2 điểm)

Khi cho 0,9g một kim loại X thuộc nhóm IIA tác dụng với nước thì được 0,504 lít H2 (đkct). Tìm kim loại X.

Câu 2: (2 điểm)

Cho PTH Zn + HNO3 → Zn(NO3)2 + NO2 + H2O

  1. Cân bằng PTHH trên?
  2. Tính thể tích khí NO2 thu được ở đktc khi cho 13g Zn tác dụng với 400ml HNO3 2,5M.

Đề kiểm tra học kì 1 Hóa học 10 (Đề 4)

Phần trắc nghiệm

Câu 1: Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là:

A. Proton và electron.

B. Proton và nơtron.

C. Proton, nơtron và electron.

D. Nơtron và electron.

Câu 2: Nguyên tố X thuộc chu kỳ 3, nhóm IVA trong bảng tuần hoàn. Cấu hình electron nguyên tử của X là:

A. 1s22s22p63s23p4

B. 1s22s22p63s23p2

C. 1s22s22p63s23p63d104s24p2

D. 1s22s22p63s23p6

Câu 3: Hợp chất X tạo ra oxit cao nhất có công thức là AO2.Trong hợp chất khí với hiđro A chiếm 75% về khối lượng. Nguyên tố A là:

A. C (M = 12)      B. Si (M = 28)

C. S (M = 32)      D. Cl (M = 35,5)

Câu 4: Nguyên tử của các nguyên tố thuộc chu kì 5 có số lớp electron là:

A. 3      B. 4      C. 5      D. 6

Câu 5: Các nguyên tố 16X, 13Y, 9Z, 8T xếp theo thứ tự tính phi kim tăng dần là:

A. Y, X, Z, T      B. Y, X, T, Z.

C. Y, T, Z, X.      D. X, T, Y, Z.

Câu 6: Hiđro có nguyên tử khối là 1,008. Hỏi có bao nhiêu nguyên tử của đồng vị 21H trong 10 ml nước (biết trong nước chỉ có đồng vị 11H và 21H; khối lượng riêng của nước là 1 g/ml).

A. 5,35. 1020      B. 5,35. 1021

C. 5,35. 1022      D. 5,35. 1023

Câu 7: Chọn cấu hình electron đúng của ion Fe3+ (Z = 26)

A. 1s22s22p63s23p63d5

B. 1s22s22p63s23p63d6

C. 1s22s22p63s23p63d64s2

D. 1s22s22p63s23p63d34s2

Câu 8: Hòa tan hoàn toàn 0,3 gam hỗn hợp hai kim loại X và Y ở hai chu kì liên tiếp của nhóm IA vào nước thì thu được 0,224 lít khí hiđro ở đktc. Hai kim loại đó là (Biết Li = 7, Na = 23, K = 39, Rb = 85, Cs = 133).

A. Li và Na.      B. Na và K.

C. K và Rb.      D. Rb và Cs.

Câu 9: Trong tự nhiên Bo có 2 đồng vị là 11B (81%) và 10B (19%). Nguyên tử khối trung bình của Bo là:

A. 81      B. 19      C. 10,18      D. 10,81

Câu 10: Hợp chất A được tạo thành từ ion M+ và ion X2- (được tạo ra từ các nguyên tố M và X tương ứng). Trong phân tử A có tổng số các hạt cơ bản là 92, trong đó số hạt mang điện bằng 65,22% tổng số hạt. Số khối của M lớn hơn của X là 7. Nguyên tố M là:

A. Li      B. Na      C. K      D. H

Câu 11: Chất nào sau đây chỉ chứa các liên kết cộng hóa trị?

A. CaCl2.      B. Na2O      C. KCl      D. H2S

Câu 12: Cho dãy chất sau: NH3 , N2O , N2 , HNO3. Số oxi hóa của nitơ trong các chất lần lượt là:

A. -3, 0, +1, +5      B. +3, +1, 0, +6

C. -3, +1, 0, +5      D. -3, +1, +2, +5

Phần tự luận

Câu 1: (1 điểm)

Nguyên tử của một nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản là 52, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16 hạt. Tìm số p, e, n và số khối của nguyên tử nguyên tố X.

Câu 2: (3 điểm)

a/ Viết cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố X, Y, T, Q trong các trường hợp sau: (1 điểm)

  • X có Z = 20.
  • Nguyên tử Y có tổng số electron trên phân lớp p là 9.
  • Q có Z = 29.
  • T có cấu hình electron ion T2-: 1s22s22p6.

b/ Xác định vị trí của nguyên tố X, Q trong bảng tuần hoàn. Giải thích. (1 điểm)

c/ Nêu tính chất hóa học cơ bản của nguyên tố X, Y. Giải thích. (1 điểm).

Câu 3: (3 điểm)

Hòa tan hoàn toàn 13,8 gam hỗn hợp A gồm hai kim loại Fe, Al vào 750 ml dung dịch HCl 1,6M (D = 1,1g/ml) thu được 10,08 lít khí (đktc) và dung dịch B.

  1. Tính phần trăm về khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp A. (1,5 điểm)
  2. Tính nồng độ phần trăm của các chất trong dung dịch B. (1 điểm)
  3. Nhỏ từ từ dung dịch KOH 15% vào dung dịch B đến khi thu được kết tủa có khối lượng không đổi, lọc lấy kết tủa đem nung ngoài không khí được m gam chất rắn. Tính khối lượng dung dịch KOH và m? (0,5 điểm)

(Cho M của các nguyên tố: Al = 27, Fe = 56, O = 16, H = 1, Cl = 35,5)

XEM THÊM:

Categories

Related Posts

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *