Cách tính lương giáo viên mầm non mới nhất theo cấp bậc 1

Cách tính lương giáo viên mầm non mới nhất theo cấp bậc

Có nhiều giáo viên vẫn băn khoăn về cách tính lương giáo viên mầm non năm 2018 hoặc chưa hiểu rõ về quy định mức lương của từng bậc như thế nào. Edugreen xin chia sẻ cách tính lương dựa trên tiêu chuẩn được quy định trong Thông tư liên tịch 20/2015/TTLT-BGDĐT-BNV

Hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non

Bộ Nội vụ và Bộ GD-ĐT ban hành Thông tư liên tịch 20/2015/TTLT-BGDĐT-BNV quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp hạng giáo viên mầm non. Theo đó giáo viên mầm non thuộc hệ thống trường mầm non công lập được phân chia thành 3 hạng

  • Giáo viên mầm non hạng II: V.07.02.04
  • Giáo viên mầm non hạng III: V.07.02.05
  • Giáo viên mầm non hạng IV: V.07.02.05

Cụ thể tiêu chuẩn xếp hạng như thế nào, cần điều kiện gì để thăng hạng hoặc các thông tin liên quan bạn có thể tham khảo thêm bài viết này: Hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non

Hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non
Hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non

Bảng hệ số lương giáo viên mầm non

Nhóm ngạch Bậc 1 Bậc 2 Bậc 3 Bậc 4 Bậc 5 Bậc 6 Bậc 7 Bậc 8 Bậc 9 Bậc 10 Bậc 11 Bậc 12
Bảng lương giáo viên mầm non cao cấp

(Viên chức loại A1)

Hệ số lương 2.34 2.67 3.00 3.33 3.66 3.99 4.32 4.65
Mức lương hiện hành 3,042 3,471 3,900 4,329 4,758 5,187 5,616 6,045
Mức lương từ ngày 01/7/2018 3,252.6 3,711.3 4,170 4,628.7 5,087.4 5,546.1 6,004.8 6,463.5
Bảng lương giáo viên mầm non

(Viên chức loại B)

Hệ số lương 1.86 2.06 2.26 2.46 2.66 2.86 3.06 3.26 3.46 3.66 3.86 4.06
Mức lương hiện hành 2,418 2,678 2,938 3,198 3,458 3,718 3,978 4,2

38

4,49

8

4,7

58

5,0

18

5,2

78

Mức lương từ ngày 01/7/2018 2,585.4 2,863.4 3,141.4 3,419.4 3,697.4 3,975.4 4,253.4 4,531.4 4,8

09.4

5,0

87.4

5,3

65.4

5,6

43.4

Các hạng chức danh nghề nghiệp được áp dụng tính lương theo bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức. Theo đó giáo viên mầm non hạng 2 được hưởng hệ số lương của viên chức loại A1 (từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98); Chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0 (từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89).

Chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng IV được áp dụng hệ số lương của viên chức loại B (từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06).

Ví dụ cách tính lương giáo viên mầm non mới nhất

Lương = Mức lương cơ bản x hệ số (theo bậc – quy từ ngạch viên chức) + phụ cấp + nhà nước hỗ trợ

Trong đó lương cơ bản của giáo viên mầm non hạng 2 có bằng Đại học là 1.300.000 đồng

Công thức tính lương trên chưa bao gồm phụ cấp thâm niên nếu bạn đã dạy từ 5 năm trở lên (mỗi năm lên 1%, sau 5 năm là 5% là mức khởi điểm nhận phụ cấp này); chưa bao gồm phụ cấp chức vụ (nếu có). Những năm đầu thực tập thì chỉ được hưởng 85% lương. Mức lương này là nhà nước trả, chưa tính khoản hỗ trợ thêm của nhà trường hoặc dạy thêm

Cách tính lương giáo viên mầm non
Cách tính lương giáo viên mầm non

Bảng Phụ cấp giáo viên mầm non

Loại phụ cấp Điều kiện áp dụng Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Mức 5 Mức 6 Mức 7
Phụ cấp khu vực Làm việc ở những nơi xa xôi, hẻo lánh và khí hậu xấu 0,1 0,2 0,3 0,4 0,5 0,7 1,0
Mức hưởng hiện hành 130 260 390 520 650 910 1,300
Mức lương từ ngày 01/7/2018 139 278 417 556 695 973 1,390
Phụ cấp đặc biệt Làm việc ở đảo xa đất liền và vùng biên giới có điều kiện sinh hoạt đặc biệt khó khăn. 30% 50% 100%
Mức lương hiện hưởng
Phụ cấp thu hút Làm việc ở những vùng kinh tế mới, cơ sở kinh tế và đảo xa đất liền có điều kiện sinh hoạt đặc biệt khó khăn 20% 30% 50% 70%
Mức lương hiện hưởng

Trên đây là cách tính lương giáo viên mầm non đang giảng dạy trong trường công lập. Những giáo viên tư thục hoặc giáo viên dạy trường quốc tế sẽ hưởng mức lương tùy thuộc vào cơ sở giáo dục đang làm việc mà có chế độ lương thưởng khác nhau

Categories

Related Posts

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *