Các dạng bài tập hóa 12 quan trọng cần nắm vững 1

Các dạng bài tập hóa 12 quan trọng cần nắm vững

Để làm tốt các dạng bài tập Hóa 12, các bạn học sinh cần nắm vững kiến thức của từng chương. Từ đó áp dụng những kiến thức đã học, để làm bài tập đạt thành tích tốt nhất trong quá trình ôn tập hay kiểm tra.

Các dạng bài tập Hóa 12

Các dạng bài tập hóa 12
Tìm hiểu về các dạng bài tập hóa 12

Chương 1: Este – Lipit

Este Lipit là nội dung quan trọng các bạn học sinh cần phải nắm trọn vẹn về kiến thức này. Các dạng bài tập Hóa 12 của chương này có thể xuất hiện trong kỳ thi THPT Quốc gia.

Lý thuyết

  • Este – là hợp chất hữu cơ có nhóm hữu cơ (có ký hiệu R’ trong bài này) thay vì một nguyên tử hiđrô trở lên trong axit cacboxylic. Phân tử axít cacboxylic có một nhóm chức –COOH, từ đó hiđrô (H) có thể phân li ra thành ion H+. Este có công thức tổng quát R-COO-R’.
  • Lipit – là hợp chất béo, và là hợp chất hữu cơ đa chức (chứa nhiều nhóm chức giống nhau).
  • Chất giặt rửa
  • Các phản ứng hóa học của Este, Lipit

Các dạng bài tập Hóa 12 – chương Este – Lipit

  • Dạng 1: Tính chất hóa học và tên gọi của este
  • Dạng 2: Các phản ứng hóa học của este
  • Dạng 3: Cách điều chế, nhận biết este
  • Dạng 4: Bài toán về phản ứng đốt cháy este
  • Dạng 5: Bài toán về phản ứng thủy phân
  • Dạng 6: Xác định chỉ số xà phòng hóa, chỉ số axit, chỉ số iot của chất béo
  • Dạng 7: Bài toán về chất béo
  • Dạng 8: Hiệu suất phản ứng este hóa

Chương 2: Cacbohiđrat

Các dạng bài tập hóa 12

Cacbohiđrat (còn gọi là gluxit hoặc saccarit) là những HCHC tạp chức thường có công thức chung là Cn(H2O)m, có chứa nhiều nhóm OH và nhóm cacbonyl (anđehit hoặc xeton) trong phân tử.

Gluxit được chia thành 3 loại thường gặp là:

  • Monosaccarit: glucozơ, fructozơ có CTPT là C6H12O6.
  • Đisaccarit: saccarozơ và mantozơ có CTPT là C12H22O11.
  • Polisaccarit: xenlulozơ và tinh bột có CTPT là (C6H10O5)n.

Cần nắm vững Lý thuyết chương Cacbohiđrat

  • Glucozo
  • Saccarozo
  • Tinh bột
  • Xenlulozo

Các dạng bài tập Hóa 12 – chương Cacbohiđrat

  • Dạng 1: Câu hỏi lý thuyết về tính chất của cacbohidrat
  • Dạng 2: Các phản ứng hóa học của glucozơ, saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ
  • Dạng 3: Nhận biết glucozơ, saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ
  • Dạng 4: Phản ứng tráng bạc của glucozo
  • Dạng 5: Phản ứng thủy phân tinh bột, xenlulozo
  • Dạng 6: Xác định công thức phân tử cacbohidrat

Chương 3: Amin, amino axit và protein

Aminamino axit, peptit và protein là các hợp chất hữu cơ có chứa nitơ

Lý thuyết chương Amin, amino axit và protein

  • Amin –  là hợp chất hữu cơ có nguyên tử gốc là nitơ (đạm khí) trong nhóm chức. Những amin có cấu hình tương tự amoniac (ammonia), nhưng trong đó một (hay một số) nguyên tử hyđrô được thay bằng nhóm alkyl hay loại nhóm chức khác chứa cacbon (nhóm R).
  • Amino axit – là những hợp chất hữu cơ sinh học quan trọng chứa nhóm chức amin (-NH2) và axit cacboxylic (-COOH), cùng với một nhóm thế (hay còn gọi mạch bên, side-chain) (nhóm R) nhất định ở mỗi axit amin.
  • Peptit và Protein –

Các dạng bài tập hóa 12 – chương Amin, amino axit và protein

  • Dạng 1: Dạng bài tập về viết đồng phân, gọi tên Amin, Amino Axit
  • Dạng 2: Nhận biết Amin, Amino Axit
  • Dạng 3: Các phản ứng hóa học của Amin, Amino Axit
  • Dạng 4: Tính chất của Amin, Amino Axit
  • Dạng 5: Cách xác định công thức Amin, Amino Axit
  • Dạng 6: Các dạng bài tập về Amin, Amino Axit
  • Dạng 7: Các dạng bài tập về Protein, Peptit

Chương 4: Polime và vật liệu polime

Các dạng bài tập hóa 12

Lý thuyết chương Polime và vật liệu polime

  • Polime – là khái niệm được dùng cho các hợp chất cao phân tử (hợp chất có khối lượng phân tử lớn và trong cấu trúc của chúng có sự lặp đi lặp lại nhiều lần những mắt xích cơ bản). Các phân tử tương tự nhưng có khối lượng thấp hơn được gọi là các oligome.
  • Vật liệu Polime
  • Một số phản ứng hóa học thường gặp của Polime

Các dạng bài tập chương Polime và vật liệu polime

  • Dạng 1: Câu hỏi lý thuyết về polime
  • Dạng 2: Chuỗi phản ứng hóa học của polime
  • Dạng 3: Phản ứng trùng hợp polime
  • Dạng 4: Hiệu suất phản ứng trùng hợp polime

Chương 5: Đại cương về kim loại

Trong hóa học, kim loại là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử. Các kim loại là một trong ba nhóm các nguyên tố được phân biệt bởi độ ion hóa và các thuộc tính liên kết của chúng, cùng với các á kim và các phi kim. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, đường chéo vẽ từ bo (B) tới poloni (Po) chia tách các kim loại với các phi kim. Các nguyên tố trên đường này là các á kim, đôi khi còn gọi là bán kim loại; các nguyên tố ở bên trái của đường này là kim loại; các nguyên tố ở góc trên bên phải đường này là các phi kim.

Lý thuyết chương Đại cương về kim loại

  • Kim loại
  • Hợp kim
  • Dãy điện hóa của kim loại
  • Sự điện phân – Sự ăn mòn

Các dạng bài tập Hóa 12 – chương Đại cương về kim loại

  • Dạng 1: Tính chất chung của kim loại
  • Dạng 2: Chuỗi phản ứng hóa học của kim loại
  • Dạng 3: Các dạng bài tập về dãy điện hóa kim loại và pin điện hóa
  • Dạng 4: Phương pháp giải các bài toán về kim loại
  • Dạng 5: Kim loại tác dụng với dung dịch axit
  • Dạng 6: Kim loại tác dụng với dung dịch muối

Chương 6: Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm

Tổng hợp Lý thuyết chương Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm

  • Kim loại kiềm – là một dãy các nguyên tố trong nhóm 1 của bảng tuần hoàn các nguyên tố, ngoại trừ hiđrô. Đó là liti, natri, kali, rubiđi, xêsi và franxi. Chúng là các nguyên tố hoạt động mạnh và ít khi tìm thấy ở dạng đơn chất trong tự nhiên.
  • Kim loại kiềm thổ – là một dãy các nguyên tố trong nhóm nguyên tố 2 của bảng tuần hoàn các nguyên tố. Đó là berili, magiê, canxi, stronti, bari và radi
  • Nhôm – là tên một nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn nguyên tố có ký hiệu Al và số nguyên tử bằng 13. Nguyên tử khối bằng 27 đvC.

Các dạng bài tập Hóa 12 – chương Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm

  • Dạng 1: Tính chất chung của kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm
  • Dạng 2: Chuỗi phản ứng hóa học của kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm
  • Dạng 3: Nhận biết, điều chế kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm
  • Dạng 4: Bài toán xác định tên kim loại
  • Dạng 5: CO2, SO2 tác dụng với dung dịch kiềm
  • Dạng 6: Tính lưỡng tính của nhôm
  • Dạng 7: Phản ứng nhiệt nhôm
  • Dạng 8: Các dạng bài tập về muối cacbonat
  • Dạng 9: Các dạng bài tập về nước cứng

Chương 7: Sắt và một số kim loại quan trọng

Các dạng bài tập hóa 12

Tổng hợp Lý thuyết chương Sắt và một số kim loại quan trọng

  • Crom – là một nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn có ký hiệu Cr và số hiệu nguyên tử bằng 24, là nguyên tố đầu tiên của nhóm 6, là 1 kim loại cứng, giòn, có độ nóng chảy cao.
  • Hợp chất của Crom
  • Sắt – là tên một nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn nguyên tố có ký hiệu Fe và số hiệu nguyên tử bằng 26, phân nhóm VIIIB chu kỳ 4.
  • Hợp chất của sắt
  • Hợp kim của sắt
  • Đồng và hợp chất của đồng

Các dạng bài tập Hóa 12 – chương Sắt và một số kim loại quan trọng

  • Dạng 1: Chuỗi phản ứng hóa học của sắt, crom
  • Dạng 2: Nhận biết, điều chế sắt và hợp chất của sắt
  • Dạng 3: Sắt tác dụng với axit HNO3 và H2SO4 đặc nóng
  • Dạng 4: Kim loại tác dụng với axit, muối
  • Dạng 5: Xác định tên kim loại và oxit kim loại
  • Dạng 6: Phương pháp quy đổi trong hóa học vô cơ

Chương 8: Phân biệt một số chất vô cơ

Các bài tập nhận biết là một trong các dạng bài tập Hóa 12 tương đối phổ biến. Để làm được các bài tập nhận biết, các bạn học sinh cần nắm được tính chất lí, hoá học và phản ứng đặc trưng có dấu hiệu quan sát được bằng trực quan của các chất cần nhận biết.

Tổng hợp Lý thuyết chương Phân biệt một số chất vô cơ

  • Nhận biết một số cation trong dung dịch
  • Nhận biết một số anion trong dung dịch
  • Nhận biết một số chất khí
  • Chuẩn độ axit – bazo, chuẩn độ oxi hóa – khử

Các dạng bài tập Hóa 12 – chương Phân biệt một số chất vô cơ

  • Dạng 1: Các dạng bài tập về nhận biết, tách chất
  • Dạng 2: Các bài toán về chuẩn độ axit bazo, chuẩn độ oxi hoa khử

XEM THÊM:

Categories

Related Posts

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *