Một số dạng bài tập hiện tại tiếp diễn đáng CHÚ Ý 1

Một số dạng bài tập hiện tại tiếp diễn đáng CHÚ Ý

Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) là một trong những thì căn bản cần phải biết khi học tiếng Anh. Ngoài việc nắm chắc lý thuyết của thì hiện tại tiếp diễn, các bạn cũng không nên quên làm những bài tập hiện tại tiếp diễn để củng cố kiến thức sau khi học.

Thì hiện tại tiếp diễn là gì?

Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả những sự việc xảy ra ngay lúc chúng ta nói hay xung quanh thời điểm nói và hành động chưa chấm dứt (còn tiếp tục diễn ra).

bài tập hiện tại tiếp diễn
Bài tập hiện tại tiếp diễn

Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn

Khẳng định:

S + am/ is/ are + V-ing

Trong đó:

  • S (subject): Chủ ngữ
  • am/ is/ are: là 3 dạng của động từ “to be”
  • V-ing: là động từ thêm “–ing”

CHÚ Ý:

  • S = I + am
  • S = He/ She/ It + is
  • S = We/ You/ They + are

Ví dụ:

  • am playing football with my friends . (Tôi đang chơi bóng đá với bạn của tôi.)
  • She is cooking with her mother. (Cô ấy đang nấu ăn với mẹ của cô ấy.)
  • We are studying English. (Chúng tôi đang học Tiếng Anh.)

Ta thấy động từ trong câu sử dụng thì hiện tại tiếp diễn cần phải có hai thành phần là: động từ “TO BE” và “V-ing”. Với tùy từng chủ ngữ mà động từ “to be” có cách chia khác nhau.

Phủ định:

S + am/ is/ are + not + V-ing

CHÚ Ý:

  • am not: không có dạng viết tắt
  • is not = isn’t
  • are not = aren’t

Ví dụ:

  • am not listening to music at the moment. (Lúc này tôi đang không nghe nhạc.)
  • My sister isn’t working now. (Chị gái tôi đang không làm việc.)
  • They aren’t watching TV at present. (Hiện tại tôi đang không xem ti vi.)

Đối với câu phủ định của thì hiện tại tiếp diễn ta chỉ cần thêm “not” vào sau động từ “to be” rồi cộng động từ đuôi “–ing”.

Câu hỏi:

Am/ Is/ Are + S + V-ing   ?

Trả lời:

Yes, I + am. – Yes, he/ she/ it + is. – Yes, we/ you/ they + are.

No, I + am not. – No, he/ she/ it + isn’t. – No, we/ you/ they + aren’t.

Đối với câu hỏi ta chỉ việc đảo động từ “to be” lên trước chủ ngữ.

Ví dụ:

– Are you doing your homework? (Bạn đang làm bài tập về nhà phải không?)

Yes, I am./ No, I am not.

– Is he going out with you? (Anh ấy đang đi chơi cùng bạn có phải không?)

Yes, he is./ No, he isn’t.

Lưu ý: 

Thông thường ta chỉ cần cộng thêm “-ing” vào sau động từ. Nhưng có một số chú ý như sau:

  • Với động từ tận cùng là MỘT chữ “e”:

– Ta bỏ “e” rồi thêm “-ing”.

Ví dụ:             write – writing                      type – typing             come – coming

– Tận cùng là HAI CHỮ “e” ta không bỏ “e” mà vẫn thêm “-ing” bình thường.

  • Với động từ có MỘT âm tiết, tận cùng là MỘT PHỤ ÂM, trước là MỘT NGUYÊN ÂM

– Ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “-ing”.

Ví dụ:             stop – stopping                     get – getting              put – putting

– CHÚ Ý: Các trường hợp ngoại lệ: begging – beginning               travel – travelling prefer – preferring              permit – permitting

  • Với động từ tận cùng là “ie”

– Ta đổi “ie” thành “y” rồi thêm “-ing”. Ví dụ:             lie – lying                  die – dying

Cách dùng thì hiện tại tiếp diễn

1. Diễn tả một hành động đang xảy ra ngay tại thời điểm nói

Ví dụ:

  • They are watching TV now(Bây giờ họ đang xem TV.)
  • Tim is riding his bike to school at the moment(Lúc này Tim đang đạp xe đến trường.)

2. Diễn tả sự việc hoặc hành động nói chung đang diễn ra nhưng không nhất thiết phải thực sự diễn ra ngay lúc nói

Ví dụ:

  • am finding a job. (Tôi đang tìm kiếm một công việc.) ===> Không nhất thiết là tôi đang tìm việc ngay tại thời điểm nói, nhưng tôi đang trong quá trình tìm kiếm một công việc (sau khi ra trường hoặc sau khi nghỉ ở công ty cũ.)
  • He is reading “Gone with the wind”. (Anh ấy đang đọc “Cuốn theo chiều gió”.) ===> Ý nói cô ấy bắt đầu đọc cuốn sách này từ mấy ngày trước nhưng vẫn chưa đọc xong, nhưng ngay tại thời điểm nói thì cô ấy không phải là đang đọc cuốn sách này.

3. Diễn tả một sự việc đã được dự trù trước cho tương lai 

Ví dụ:

  • I bought the ticket yesterday. I am flying to New York tomorrow. (Tôi đã mua vé hôm qua. Ngày mai tôi sẽ bay tới New York.)
  • What are you doing next week? (Bạn sẽ làm gì vào tuần tới?)

4. Diễn tả hành động thường xuyên lặp đi lặp lại, gây sự bực mình hay khó chịu cho người nói, thường dùng trong câu có sử dụng “always”

Ví dụ:

  • He is always coming late. (Anh ta luôn tới trễ.)
  • Why are you always putting your dirty clothes on your bed? (Sao lúc nào con cũng để quần áo bẩn trên giường thế hả?)
  • They are always arguing. (Họ luôn luôn tranh luận với nhau.)

5. Dùng để diễn tả cái gì đó thay đổi, phát triển hơn:

  • The children are growing quickly. (Đứa trẻ cao thật nhanh.)
  • The climate is changing rapidly. (Khí hậu thay đổi nhanh chóng.)
  • Your English is improving. (Tiếng Anh của bạn đang cải thiện.)

6. Diễn tả một cái gì mới, đối lập với tình trạng trước đó:

  • These days most people are using email instead of writing letters. (Ngày nay hầu hết mọi người sử dụng email thay vì viết thư tay.)
  • What sort of clothes are teenagers wearing nowadays? What sort of music are they listening to? (Quần áo thời trang mà thanh thiếu niên đang mặc là loại nào? Họ đang nghe thể loại nhạc gì?)

Dấu hiệu nhận biết

1. Trạng từ chỉ thời gian

  • now: bây giờ
  • right now: ngay bây giờ
  • at the moment: lúc này
  • at present: hiện tại
  • at + giờ cụ thể (at 12 o’lock)

Ví dụ:

  • I am not listening to music at the moment. (Lúc này tôi đang không nghe nhạc)
  • It is raining now. (Trời đang mưa)

2. Trong câu có các động từ

  • Look! (Nhìn kìa!)
  • Listen! (Hãy nghe này!)
  • Keep silent! (Hãy im lặng!)

Ví dụ:

  • Look! The train is coming(Nhìn kia! Tàu đang đến.)
  • Listen! Someone is crying(Nghe này! Ai đó đang khóc.)
  • Keep silent! The baby is sleeping(Hãy giữ yên lặng! Em bé đang ngủ.)

Một số dạng bài tập hiện tại tiếp diễn

Bài 1: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc

  1. Look! The car (go) so fast.
  2. Listen! Someone (cry) in the next room.
  3. Your brother (sit) next to the beautiful girl over there at present?
  4. Now they (try) to pass the examination.
  5. It’s 12 o’clock, and my parents (cook) lunch in the kitchen.
  6. Keep silent! You (talk) so loudly.
  7. I (not stay) at home at the moment.
  8. Now she (lie) to her mother about her bad marks.
  9. At present they (travel) to New York.
  10. He (not work) in his office now.

Bài 2: Xây dựng câu sử dụng thì hiện tại tiếp diễm dựa vào các từ gợi ý cho sẵn

  1. My/ father/ water/ some plants/ the/ garden.
  2. My/ mother/ clean/ floor/.
  3. Mary/ have/ lunch/ her/ friends/ a/ restaurant.
  4. They/ ask/ a/ man/ about/ the/ way/ the/ railway/ station.
  5. My/ student/ draw/ a/ beautiful/ picture .

Bài 3: Chọn dạng động từ đúng ( I’m doing ) hoặc ( I’m not doing)

  1. Please don’t make so much noise… I’m trying… (I / try) to work.
  2. Let’s go out now …..It isn’t  ranin.. (it / rain) any more.
  3. You can turn off t he radio…………………..(I / listen) to it.
  4. Kate phoned me last night. She’s on holiday in France. …………….(she / have) a great t ime and doesn’t want to come back.
  5. I want to lose weight, so t his week …………. . . ……. ………. .. ….. (I / eat) lunch.
  6. Andrew has just started evening classes. .. ……………… …….. . .. (he / learn) Japanese
  7. Paul and Sally have had an argument. .. ……………….. ….. …. . …….. (they / speak) to each other.
  8. ………… …. (I /get) tired. I need a rest.
  9. Tim ……. . .. ……………… (work) today. He’s taken the day off.
  10.  …. . . (I / look) for Sophie. Do you know where she is?

Bài 4: Hoàn thành các câu sử dụng động từ sau

start –  get –  increase – change – rise

  1. The population of the world …increasing…very fast.
  2. The world ……… . …………………………………………. . Things never stay the same.
  3. The situation is already bad and it .. .. …. ….. . ……………………. …. worse.
  4. The cost of living ….. ……….. …………… . Every year things are more expensive.
  5. The weather ………… to improve. The rain has stopped, and the wind isn’t as strong.

XEM THÊM:

Categories

Related Posts

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *